Kiểm tra dữ liệu vị thế mở trước khi diễn giải
Năm bài kiểm tra dữ liệu tự xây dựng về số tài khoản, phạm vi sàn, tính sẵn có của bản ghi, tính nhất quán của khối lượng và tỷ lệ người giữ vị thế có trọng số.
Nội dung thực hành
Đối chiếu những gì dữ liệu OI có thể chứng minh, nhận diện quan sát không tương thích và không lấp thông tin thiếu bằng câu chuyện giao dịch.
Trước khi bắt đầu
- Tái dựng sự kiện mở, đóng và chuyển giao trong sổ hợp đồng đếm một phía.
- Phân biệt khối lượng hợp đồng với giá trị danh nghĩa đô la, thời điểm đo với thời điểm quyết định.
Nội dung khóa học
- 1
Đối chiếu tỷ lệ tài khoản long với khối lượng vị thế được ghép cặp
Dùng sổ tài khoản tự xây dựng để phân biệt tỷ lệ người giữ vị thế, hợp đồng ghép cặp và các khẳng định chưa được chứng minh về đòn bẩy hoặc mức phơi nhiễm ròng.
8 phút - 2
Tách dữ liệu sàn bị thiếu khỏi thay đổi của vị thế mở
Đối chiếu tổng đang quan sát với nhóm sàn cố định, rồi kiểm tra dữ liệu thiếu, dữ liệu điền bằng không và dữ liệu cũ qua bốn thời điểm.
8 phút - 3
Phát lại quan sát OI theo thời điểm sẵn có và phiên bản bản ghi
Kiểm tra phép đo đến muộn và bản sửa mà không đưa dữ liệu tương lai vào quyết định hoặc để phiên bản cũ ghi đè bản sửa.
8 phút - 4
Đối chiếu thay đổi OI với khối lượng giao dịch từng khoảng
Phát hiện mâu thuẫn sổ sách bị tổng toàn cửa sổ che khuất và phân biệt khối lượng thiếu có điều kiện với cáo buộc chưa được chứng minh.
8 phút - 5
Gộp số người giữ vị thế mà không che giấu thay đổi trọng số giữa các sàn
Tái dựng tỷ lệ gộp và giải thích vì sao tổng có thể tăng dù tỷ lệ ở từng sàn giảm, bằng số đếm tự xây dựng và phép so sánh chuẩn hóa.
8 phút
Phóng to sơ đồ- Đối chiếu tỷ lệ tài khoản long với khối lượng vị thế được ghép cặp
- Tách dữ liệu sàn bị thiếu khỏi thay đổi của vị thế mở
- Phát lại quan sát OI theo thời điểm sẵn có và phiên bản bản ghi
- Đối chiếu thay đổi OI với khối lượng giao dịch từng khoảng
- Gộp số người giữ vị thế mà không che giấu thay đổi trọng số giữa các sàn
Tài liệu học tập. Các ví dụ không chứng minh chiến lược có lợi nhuận. Chi phí, bước nhảy giá và thanh lý có thể gây lỗ vượt mức dừng lỗ dự kiến.